Điều kiện thành lập văn phòng dịch thuật công chứng

Nếu bạn đang có nhu cầu thành lập một văn phòng công chứng nhưng chưa biết điều kiện để thành lập một văn phòng công chứng như thế nào cùng thủ tục đăng ký ra sao thì hãy cùng GLOBAL TRANSLATE tìm hiểu trong bài dưới đây nhé.

Điều kiện thành lập văn phòng dịch thuật công chứng bản dịch như sau

1. Điều 61. Công chứng bản dịch

  1. Việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện
  2. Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Người phiên dịch phải ký vào từng trang của bản dịch trước khi  công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của bản dịch

Từng trang của bản dịch phải được đóng dấu “Bản dịch” vào chỗ trống phía trên bên            phải; bản dịch phải được đính kèm với bản sao của bản chính và được đóng dấu                  giáp lai

3. Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch phải ghi rõ thời gian, địa điểm công              chứng; họ tên người phiên dịch; chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký                của người phiên dịch; chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm                  pháp luật, không trái đạo đức xã hội; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu                  của tổ chức hành nghề công chứng

4. Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong các trường hợp                sau đây:

  • Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ, bản chính giả
  • Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, chỉnh sửa, thêm, bớt hoặc hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung
  • Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật

5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng của công chứng viên đối với                bản dịch

2. Điều 22. Văn phòng công chứng

Và theo Điều 22 Luật Công Chứng 2014 quy định về văn phòng công chứng như sau:

  1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh. Văn phòng công chứng phải có từ 2 công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn
  2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng văn phòng. Trưởng văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 2 năm trở lên.
  3. Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp dnah thoả thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống, lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
  4. Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định. Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu nhập hợp pháp khác
  5. Văn phòng công chứng sử dụng con dâu không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật

Như vậy, thành lập văn phòng dịch thuật công chứng cần phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn về hoạt động dịch thuật và văn phòng công chứng như trên đề cập

3. Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng dịch thuật công chứng bao gồm những gì?

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 23 Luật Công Chứng 2014 thì hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng dịch thuật công chứng bao gồm:

  • Đơn đề nghị thành lập và đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện
  • Bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng

4. Thủ tục đăng ký hoạt động văn phòng dịch thuật công chứng như thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 2,3,4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công Chứng 2014 về thủ tục đăng ký hoạt động văn phòng dịch thuật công chứng như sau:

  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
  • Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập

Nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm tên gọi của Văn phòng công chứng, họ tên Trưởng Văn phòng công chứng, địa chỉ trụ sở của văn phòng công chứng, danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn phòng công chứng (nếu có)

  • Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng gồm đơn đăng ký hoạt động, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong đề án thành lập và hồ sơ đăng ký hành nghề của các công chứng viên hợp danh, công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng (nếu có)

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Văn phòng công chứng được hoạt động công chứng kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bản đồ VisaOne
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo